Toyota Wigo đối đầu Hyundai Grand i10: Tân binh có soán ngôi vua doanh số?

Tân binh Toyota Wigo vừa tung ra thị trường với mức giá từ 345 triệu đồng. Liệu có đủ sức soán ngôi trước “vua doanh số” xe giá rẻ Hyundai Grand i10,

Phân khúc xe cỡ nhỏ hạng A thường được những người có hầu bao hạn hẹp hay những người mua xe lần đầu lựa chọn bởi sự tiện dụng, giá bán thấp, chi phí sử dụng không qua cao…
 Tại thị trường Việt Nam, phân khúc xe cỡ nhỏ giá rẻ có khoảng 5 mẫu xe gồm Hyundai Grand i10, KIA Morning, Chevrolet Spark, Suzuki Celerio, Mitsubishi Mirage. Mới đây, “ông lớn” Toyota đã ra mắt mẫu xe Wigo với 2 phiên bản 1.2 MT và 1.2 AT có giá 345 và 405 triệu đồng.
Tân binh nhà Toyota gây bất ngờ với giá bán thấp dù được nhập khẩu từ Indonesia thay vì lắp ráp trong nước như Hyundai Grand i10 hay Kia Morning. Vì thế, Wigo được kỳ vọng sẽ tạo sức ép cạnh tranh lên đối thủ Hyundai Grand i10 hay Kia Morning tại thị trường Việt Nam vốn có doanh số rất cao.
Trong bài viết này, hai phiên bản cao cấp nhất trang bị động cơ 1.2 lít, hộp số tự động của Hyundai Grand i10 giá 402 triệu đồng và Toyota Wigo giá 405 triệu đồng sẽ được mang ra so sánh.

So sánh ngoại thất Toyota Wigo với Huyndai Grand i10

Toyota Wigo (trái) có thiết kế bắt mắt hơn Hyundai Grand i10 (phải)
Toyota Wigo (trái) có thiết kế bắt mắt hơn Hyundai Grand i10 (phải)
Cả Wigo và Grand i10 đều có kích thước nhỏ gọn hướng đến người dùng thường xuyên di chuyển ở khu vực đô thị đông đúc. Wigo có chiều dài cơ sở, chiều cao và khoảng sáng gầm tốt hơn Grand i10. Ngược lại, Grand i10 lại có chiều dài tổng thể và chiều rộng tốt hơn Wigo.
Ngoại thất Toyota Wigo Hyundai Grand i10
Dài x rộng x cao (mm) 3.660 x 1.600 x 1.520 3.765 x 1.660 x 1.505
Chiều dài cơ sở (mm) 2.455 2.425
Khoảng sáng gầm (mm) 160 152
Đèn pha Halogen Projector Halogen
Đèn sương mù
Đèn LED ban ngày Không
Mâm, lốp Mâm đúc 14inch, 175/65R14 Mâm đúc 14inch, 165/65R14
Gương chiếu hậu Chỉnh điện, tích hợp báo rẽ Gập/chỉnh điện, tích hợp báo rẽ
Về thiết kế, có thể dễ dàng nhận thấy sự tươi mới và hấp dẫn của Toyota Wigo so với Hyundai Grand i10. Đầu xe Wigo tạo điểm nhấn với lưới tản nhiệt rộng, cụm đèn pha thiết kế lớn sử dụng bóng chiếu projector. Phía đuôi xe có cánh hướng gió, đèn hậu dùng bóng LED.
Cả Wigo (trái) và Grand i10 (phải) đều có kích thước nhỏ gọn
Cả Wigo (trái) và Grand i10 (phải) đều có kích thước nhỏ gọn
Trái lại, Hyundai Grand i10 có thiết kế trung tính và đơn giản hơn, xe có thiết kế nhiều đường nét bo tròn, đầu xe với lưới tản nhiệt 2 tầng, cụm đèn chạy ban ngày dạng LED. Tuy nhiên, phần đèn pha không có projector nên lạc hậu và rẻ tiền. Đuôi xe cũng như đèn hậu Grand i10 có các chi tiết thiết kế đơn giản, cản sau màu đen nối liền 2 đèn phản quang hình tròn lạ mắt.
Trang bị ngoại thất của cả 2 mẫu xe ở mức cơ bản, đều sử dụng mâm 14 inch, đèn Halogen. Wigo có đèn hậu LED nhưng kính hậu lại không gập điện và không có đèn LED ban ngày còn đèn pha Grand i10 không có Projector như Wigo.

Nội thất và trang bị tiện nghi giữa Toyota Wigo với Huyndai Grand i10

Khoang lái Wigo (trái) và Grand i10 (phải)
Khoang lái Wigo (trái) và Grand i10 (phải)
Nội thất của Wigo và Grand i10 đều ở mức cơ bản với những trang bị tối giản nhưng vẫn có những điểm sáng trong thiết kế và trang bị. Wigo sử dụng chất liệu ghế nỉ màu đen-cam còn Grand i10 chất liệu da pha nỉ đen-đỏ. Cả 2 đều có vô lăng 3 chấu tích hợp nút bấm điều chỉnh âm lượng.
Nội thất Toyota Wigo Hyundai Grand i10
Chất liệu bọc ghế Nỉ màu đen-cam Da pha nỉ đen-đỏ
Ghế Ghế lái chỉnh cơ 4 hướng Hàng ghế thứ hai gập 60:40 Ghế lái chỉnh cơ 4 hướng Hàng ghế thứ hai gập 60:40
Vô lăng 3 chấu, chất liệu nhựa, tích hợp điều chỉnh âm thanh 3 chấu, bọc da, tích hợp điều chỉnh âm thanh
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng, kết nối Bluetooth, HDMI, USB, Radio, Smartphone Màn hình cảm ứng, kết nối Bluetooth, HDMI, USB, Radio, dẫn đường
Hệ thống âm thanh 4 loa 4 loa
Điều hòa Chỉnh tay Chỉnh tay
Chìa khóa thông minh, khởi động nút bấm Không
Dù là mẫu xe giá rẻ nhưng hệ thống giải trí trên Wigo và Grand i10 đều lắp màn hình cảm ứng 7 inch. Tích hợp đầu DVD kết nối AUX, USB, Bluetooth, âm thanh 4 loa. Cả 2 đều sử dụng điều hòa chỉnh cơ. Grand 10 trang bị tốt hơn khi có chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm còn Wigo chỉ trang bị chìa khóa cơ.
Nội thất Grand i10 (phải) vượt trội hơn Wigo (trái) đôi chút ở độ rộng thoáng hàng ghế sau
Nội thất Grand i10 (phải) vượt trội hơn Wigo (trái) đôi chút ở độ rộng thoáng hàng ghế sau
Một điểm quan trọng trên những mẫu xe cỡ nhỏ mà người dùng quan tâm không kém chính là không gian nội thất. Ở tiêu chí này Grand i10 vượt trội hơn Wigo đôi chút ở độ rộng thoáng hàng ghế sau.
Nhìn chung, nội thất của Wigo và Grand i10 đều cơ bản với những trang bị tối thiểu. Grand i10 vượt trội hơn Wigo ở trang bị tiện nghi và độ rộng thoáng.

Động cơ và trang bị an toàn của Toyota Wigo với Huyndai Grand i10

Wigo (trái) và Grand i10 (phải) không có nhiều khác biệt về vận hành
Wigo (trái) và Grand i10 (phải) không có nhiều khác biệt về vận hành
Cả Wigo và Grand i10 đều sử dụng động cơ xăng 1.2 lít với công suất gần như tương đương, trong khi mô men xoắn Grand i10 cao hơn 13 Nm. Hộp số đều là loại tự động 4 cấp kết hợp hệ dẫn động cầu trước.
Vận hành, an toàn Toyota Wigo Hyundai Grand i10
Loại động cơ Xăng 1.2 lít, 4 xi lanh Xăng 1.25 lít, 4 xi lanh
Công suất 86 mã lực tại 6.000 vòng/phút 87 mã lực tại 6.000 vòng/phút
Mô men xoắn 107 Nm tại 4.200 vòng/phút 120 Nm tại 4.000 vòng/phút
Hộp số Tự động 4 cấp Tự động 4 cấp
Dẫn động Cầu trước (FWD) Cầu trước (FWD)
Túi khí 2 2 Chống bó cứng phanh ABS Phân phối lực phanh điện tử EBD Không Phanh trước/sau Đĩa thông gió/tang trống Đĩa thông gió/tang trống Cảm biến lùi
Trang bị an toàn của hai mẫu xe này ở mức cơ bản với 2 túi khí. Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phanh đĩa phía trước và tang trống phía sau, cảm biến lùi. Wigo thua kém hơn Grand i10 khi không có phân phối lực phanh điện tử EBD.